- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ T THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào các Điều 149, 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 ,82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 , về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/Anh Đậu Văn S, sinh năm 1987
2/ Chị Đặng Thị T, sinh năm 1989
Cùng cư trú: Xóm 12, xã QL, huyện Q, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và trong quá trình gỉai quyết vụ việc, anh Đậu Văn S và chị Đặng Thị T đều thống nhất trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Văn S và chị Đặng Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã QL, huyện Q, tỉnh Nghệ An vào ngày 27/11/2009. Sau khi kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do xuất phát từ vấn đề kinh tế. Đến tháng 4/2018 mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay.
Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh S và chị T đều xin thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đậu Văn S và chị Đặng Thị T có 03 con chung là Đậu Văn Tấn S1, sinh ngày 22/12/2009; Đậu Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2013 và Đậu Văn Quang D, sinh ngày 08/3/2016.
Ly hôn anh S, chị T thống nhất thỏa thuận giao con chung Đậu Văn Tấn S1 và Đậu Thị Thanh T1 cho anh Đậu Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; giao con chung Đậu Văn Quang D cho chị Đặng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh S, chị T không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: anh Đậu Văn S và chị Đăng Thị T không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đậu Văn S thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài ra anh Đậu Văn S và chị Đặng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và đối thoại thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và T thuận nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Văn S và chị Đặng Thị T.
- Về con chung: Giao Đậu Văn Tấn S1, sinh ngày 22/12/2009; Đậu Thị Thanh T1, sinh ngày 07/3/2013 cho anh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao Đậu Văn Quang D, sinh ngày 08/3/2016 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh S và chị T vì không ai yêu cầu.
Anh S, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đậu Văn S và chị Đặng Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đậu Văn S thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh S đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017 0001918 ngày 22/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - CCTHADS huyện Quỳnh Lưu - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã QL; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Đạt Nghiệm |