- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thành S - Nguyễn Thị Trà G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đặng Thành S; địa chỉ: Đội M, Công ty N, xã Ia K, huyện G, tỉnh Gia Lai.
2. Chị Nguyễn Thị Trà G; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G thuận tình ly hôn.
Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G đã thỏa thuận được về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung và tự thỏa thuận về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G.
- Về con chung: Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G có 01 con chung là cháu Đặng Quốc H sinh ngày 17 tháng 11 năm 2018.
Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G thỏa thuận thống nhất giao cháu Đặng Quốc H cho chị Nguyễn Thị Trà G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
- 1 -
dưỡng và giáo dục. Anh Đặng Thành S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là ngày 22 hàng tháng tính từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi cháu Đặng Quốc H thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu các bên không thỏa thuận được thì mức lãi suất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005617 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Anh Đặng Thành S và chị Nguyễn Thị Trà G đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ, VP. - 2 - | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Văn Đính |