- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Trần Thị Minh H và anh Nông Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Minh H và anh Nông Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST - HNGĐ 12 năm 2018, giữa: Trại tạm giam Công an tỉnh S. Nam – Chi nhánh S. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức tụng dân sự. tháng 01 năm 2019. | Thành phố L, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Minh H và anh Nông Ngọc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: chị Trần Thị Minh H trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Nông Phƣơng T, sinh ngày 20/11/2004 và cháu Nông Ngọc Đ, sinh ngày 06/10/2010 đến tuổi trƣởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- anh Nông Ngọc B không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai đƣợc cản trở ngƣời đó thực hiện quyền này. Ngƣời không trực tiếp nuôi con không đƣợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con.
b. Về tài sản chung: Hai bên tự nguyện thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về tài sản riêng: Không có.
d. Về nợ chung: chị Trần Thị Minh H và anh Nông Ngọc B có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh S số tiền gốc và lãi xuất theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 62.30/2017 – HĐCVHM/NHCT190, ngày 14/12/2017 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 62.30/2017/HĐTC, ngày 13/12/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh S với chị Trần Thị Minh H và anh Nông Ngọc B.
đ. Về án phí: chị Trần Thị Minh H tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho cho chị H 150.000,đ (Một trăm năm mƣơi ngàn đồng). Đƣợc khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu quyển số 055; số 0002708, ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.
THẨM PHÁN N¬i nhËn:
( Đã ký)
- TAND tỉnh L;
- VKSND TP L;
- Chi cục THADS TP L;
- UBND xã Văn Chƣơng, huyện T, tỉnh Pọ (nơi đăng ký kết hôn);
- Đƣơng sự;
Cầm Thị Thanh Huyền
- Lƣu AV, VT;