- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YÊN!MỸ! TỈNH!HƯNG!YÊN ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa: -!Nguyên!đơn: Ông Đặng Quang T , sinh năm 1968; -!Bị!đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968;
- Người!có!quyền!lợi!và!nghĩa!vụ!liên!quan: Cháu Đặng Quang A – SN 23/10/2002 ; Người!đại!diện!theo!pháp!luật: Bà Nguyễn Thị N (mẹ đẻ cháu A); Đều có địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Quang T và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Đặng Quang T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 3 con chung là cháu Đặng Thị N – SN 1987; cháu Đặng Thị H – SN 1993 và cháu Đặng Quang A – SN 23/10/2002. Hiện nay cháu Nga và cháu H đã trưởng thành, cả ông T và bà N đều không yêu cầu TAND huyện Yên Mỹ giải quyết. Đối với cháu Đặng Quang A chưa thành niên (hiện đang ở với bà N), ly hôn, giao cháu A cho bà N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến năm cháu A đủ 18 tuổi. Ông T không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho bà N nhưng có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung vợ chồng: Ông Đặng Quang T và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Ông Đặng Quang T tự nguyện nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ ông T đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002698 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Số tiền còn lại 150.000 đồng trả lại cho ông T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ; - UBND xã Tân Việt; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ - TAND tỉnh Hưng Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (Đã!ký)! Hoàng Hữu Tăng ! ! ! ! |