vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chu Văn P xin ly hôn chị Phan Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Chu Văn P, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Xóm L, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định.

2. Chị Phan Thị L, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn K, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện M, tỉnh Nam Định vào ngày 16/9/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 01 tháng thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị luôn bất đồng quan điểm nên thường xuyên va chạm đánh cãi chửi nhau. Chị L thường bỏ nhà đi, thời gian đầu anh P và gia đình có tìm chị L về nhưng cũng chỉ được vài ngày chị L lại tiếp tục bỏ đi. Đến tháng 01/2012 chị L bỏ về nhà mẹ đẻ ở từ đó đến nay vợ chồng chấm dứt mọi quan hệ. Khi vợ chồng mâu thuẫn, gia đình hai bên có họp lại và hòa giải cho vợ chồng nhưng cũng không giải quyết được mâu thuẫn. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống được nữa nên cả hai đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân huyện Vũ Thư đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị là có thật, đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, nếu có tiếp tục chung sống cũng không có hạnh phúc nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L không có con chung.

Về quan hệ tài sản: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh P và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Chu Văn P và chị Phan Thị L mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003322 và 0003321 ngày 08/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh P, chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ