- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A yêu cầu ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Phan Thị Thúy H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH Số:22/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu Ký túc xá Trường Cao đẳng sư phạm Đ, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Chị Phan Thị Thúy H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ dân phố 4 thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh
(Hiện công tác tại Ủy ban nhân dân huyện V – Hà Tĩnh)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn A và chị Phan Thị Thúy H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Phan Hiếu N, sinh ngày 29/11/2009 và con Nguyễn Phan Trang L, sinh ngày 20/4/2015 cho chị Phan Thị Thúy H trực tiếp nuôi dạy; anh Nguyễn Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đ ( Một triệu đồng), kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con thứ 2 ( L) trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí; anh Nguyễn Văn A phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng theo như thỏa thuận. Theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000078 ngày 24/10/2019 của cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Vũ Quang thì anh Nguyễn Văn A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí; sau khi khấu trừ số tiền vừa đủ nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; VKSND cùng cấp; - CCTHADS cùng cấp; Sở tư pháp HT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |