- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng S và bà Nguyễn Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đăng S và bà Nguyễn Thị Kim O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/01/2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng S, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Thôn C, thị trấn L, huyện T, Thành phố H.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Khu L, cụm Đ, thị trấn L, huyện T, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đăng S và bà Nguyễn Thị Kim O.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987 đã trưởng thành. Giao con chung Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 17/8/2001 cho bà Nguyễn Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông S đến khi bà O có yêu cầu. Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về chia tài sản chung: Ông Nguyễn Đăng S và bà Nguyễn Thị Kim O thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Kim O được sở hữu, sử dụng toàn bộ quyền sử dụng đất và các tài sản là nhà ở, các công trình khác xây dựng trên đất, thuộc thửa đất số 151, tờ bản đồ số 18, diện tích 197,1m2; mục đích sử dụng: Đất ở; thời hạn sử dụng: Lâu dài; địa chỉ thửa đất: Xóm M, khu L, cụm Đ, thị trấn L, huyện T, Thành phố H, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 070242, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00635 QSDĐ/1512/QĐ-UB-H ngày 30/9/2004, cấp cho Hộ ông Nguyễn Đăng S. Toàn bộ đất, nhà giao cho bà Nguyễn Thị Kim O có tổng trị giá là 410.000.000đ (Bốn trăm mười triệu đồng).
Về côngnợ chung: Không có.
Về án phí: Ghi nhận việc ông Nguyễn Đăng S tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí giải quyết ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000706 ngày 22/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Trả lại ông Nguyễn Đăng S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000706 ngày 22/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Kim O chịu cả 10.200.000đ (Mười triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí chia tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Cần Kiệm; - Lưu HS vụ án. | Toà án nhân dân huyện Thạch Thất Thẩm phán Đỗ Ngọc Sơn |