vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Cẩm Thảo xin ly hôn anh Đặng Quang Vinh"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN NAM Đ NG
TỈNH TH A THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH L H N

V S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm Th, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Ấp B2, xã P, huyện D, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Anh Đặng Quang V, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 luật Hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤ :

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm Th, sinh năm: 1986 và anh Đặng Quang V, sinh năm: 1979 (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2006 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế ký ngày 20/9/2006 đã cấp cho chị Nguyễn Thị Cẩm Th và anh Đặng Quang V không còn giá trị pháp lý).

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nu i con: Chị Nguyễn Thị Cẩm Th và anh Đặng Quang V đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Đặng Nguyễn Quốc B, sinh ngày: 28/10/2007 cho anh Đặng Quang V trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến khi cháu B đủ 18 tuổi; Giao cháu Đặng Nguyễn Quốc L, sinh ngày: 05/6/2014 cho chị Nguyễn Thị Cẩm Th trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Cẩm Th và anh Đặng Quang V đã thỏa thuận với nhau là không yêu cầu một trong hai bên phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Cẩm Th và anh Đặng Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm Th và anh Đặng Quang V kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Cẩm Th và anh Đặng Quang V thỏa thuận với nhau là chị Nguyễn Thị Cẩm Th phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Th đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2011/000713 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị Cẩm Th là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ