vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lùng Thị L - Sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994 và anh Trần Hoài S - Sinh ngày 23 tháng 9 năm1994.

Về nuôi con: Giao 01(Một) con chung là Trần Hoài A - Sinh ngày 13 tháng 6 năm 2019 cho chị Lùng Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ tròn 36 tháng tuổi, anh S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghiã vụ thăm nom con, chị L không được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lùng Thị L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị lùng thị loan và anh trần hoài sơn ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lùng Thị L - Sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994 và anh Trần Hoài S - Sinh ngày 23 tháng 9 năm1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG TÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐMường tè, ngày 2 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 22/2019/TLST/HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa: 1. Chị Lùng Thị L - Sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994.

- Quê quán: Bản Mứn, xã Bum Tở, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

- Nơi ĐKHKTT: Khu phố 11 thị trấn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

- Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 20/5/2013, nơi cấp: Công an tỉnh Lai

Châu. 2. Anh Trần Hoài S - Sinh ngày 23/9/1994

- Quê quán: xã Đợi Sơn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

- Nơi ĐKTT: Trạm Y tế, xã Kan Hồ, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

- Nghề nghiệp: Cán bộ.

- Số CMND: xxxxxxxxx, cấp ngày 21/01/2015, nơi cấp: Công an tỉnh Lai

Châu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81,82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lùng Thị L - Sinh ngày 23 tháng 2 năm 1994 và anh Trần Hoài S - Sinh ngày 23 tháng 9 năm1994. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Giao 01(Một) con chung là Trần Hoài A - Sinh ngày 13 tháng 6 năm 2019 cho chị Lùng Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ tròn 36 tháng tuổi, anh S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghiã vụ thăm nom con, chị L không được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lùng Thị L và anh Trần Hoài S, thỏa thuận, nhất trí anh S đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đ (Một triệu đồng chẵn), kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Về tài sản: Trong thời kỳ hôn nhân, tài sản riêng, tài sản chung không có, chị L và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, nợ riêng, nợ chung không có, chị L và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lùng Thị L và anh Trần Hoài S thỏa thuận, nhất trí, chị L nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 300.000 đồng. Được khấu trừ số tiền đã nộp dự phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2010/0002675 ngày 18/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Tè. Anh S không phải nộp án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ