- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Vi Văn Đ và chị Lê Thị T;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LANG CHÁNH TỈNH THANH HOÁ Số : 22/2019/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lang Chánh, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2019/TLST- HNGĐ ngày 06/5/2019, giữa: Anh Vi Văn Đ - sinh năm 1985;
Địa chỉ: Phố Lê Lai, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa; Chị Lê Thị T - sinh năm 1990;
Địa chỉ: Phố Lê Lai, thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn Cứ Điểm a, Khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5 Điều 27, Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Vi Văn Đ và chị Lê Thị T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Vi Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vi Lê Tùng L sinh ngày 10/6/2013. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đồng là: 700.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở;
* Về tài sản chung: Anh Vi Văn Đ và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về án phí : Anh Vi Văn Đ nộp toàn bộ tiền án phí DSST-HN&GĐ về việc " Tranh chấp ly hôn, nuôi con" là 150.000đ; và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ. Tổng số tiền án phí anh Đ phải nộp là 300.000đ, nhưng anh Đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0005557, ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lang Chánh.
Chấp nhận anh Đ đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lang Chánh; - C C T.H.A dân sự huyện Lang Chánh; - TA ND tỉnh Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND thị trấn Lang Chánh; | THẨM PHÁN Trương Thị H |