- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phạm Hồng TH.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:181/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn G, xã K, huyện C, tỉnh Gia Lai
Bị đơn: Anh Phạm Hồng TH, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn XX, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phạm Hồng TH.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Các đương sự thống nhất giao cháu Phạm Nguyên Hân D, sinh ngày 28/10/2013 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- 2 -
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phạm Hồng TH mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí nên án phí mà chị T phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0007657 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - UBND xã K ,huyện K, T. Đăk Lăk (01 bản); - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản); | THẨM PHÁN Bùi Thị Dậu |