vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N. 2.

Về con chung: Chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N trình bày không có con chung. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TƠ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐBa Tơ, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị B, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn R, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thuyết A – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi. Địa chỉ: thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn R, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị B và anh Phạm Văn N trình bày không có con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự thuận tình ly hôn: Chị B tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm thuận tình ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B Tơ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 011455 ngày 29/8/2019. Hoàn trả cho chị B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ