vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp Tân P, xã Thạnh T, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản Lê Thị Diệu H - Trần Minh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 09 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Ấp Tân P, xã Thạnh T, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Trần Minh S, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp Tân L xã Thạnh T, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lê Thị Diệu H với bị đơn ông Trần Minh S thống nhất ông S còn nợ bà H 06 (sáu) chỉ vàng 9999 và đồng ý quy đổi số vàng thành tiền là 3.950.000 đồng/01 chỉ vàng 9999 (06 chỉ x 3.950.000 đồng = 23.700.000 đồng). Ông S đồng ý trả đủ số tiền trên cho bà H với hình thức mỗi tháng trả 2.370.000 đồng, thời gian trả bắt đầu từ ngày 05/9/2019 cho đến khi dứt nợ, ngày trả tiền được thực hiện định kỳ vào ngày 05 của tháng.

Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng hoặc do các đương sự tự giao nhận.

Nếu ngày giao nhận tiền đúng vào ngày nghỉ theo quy định pháp luật thì ngày giao nhận được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 592.500 đồng (Năm trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng), thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí.

Nguyên đơn bà Lê Thị Diệu H thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị đơn ông Trần Minh S đồng ý chịu 296.250 đồng (Hai trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm năm chục đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ