- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNHLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2019/TLST-DS, ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Khánh D, sinh năm 1982
Địa chỉ cư trú: số nhà T, ấp P, xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1980
Địa chỉ cư trú: số nhà M, ấp T1, xã T2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nội dung: Bà Lê Thị Ngọc L buộc trả ông Lê Khánh D số tiền tổng cộng gốc, lãi là 105.625.000đ (một trăm lẻ năm triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng), nợ lãi theo lãi suất 1,125%/tháng từ ngày 03/12/2018 đến 14/5/2019, thống nhất tính tròn 05 tháng là 5.625.000đ (năm triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Hình thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 5.000.000đ (năm triệu đồng), bắt đầu trả từ ngày 14/6/2019 cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí: Bà Lê Thị Ngọc L buộc nộp 1.320.300đ (một triệu ba trăm hai mươi ngàn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lê Khánh D nộp 1.320.300đ (một triệu ba trăm hai mươi ngàn ba trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 2.668.000đ (hai triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn đồng) theo Biên lai thu số No 0004482 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V, nên ông Lê Khánh D được nhận lại số tiền 1.347.700đ (một triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn bảy trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Thu Vân |