vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 08/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông D khởi kiện đòi tài sản đối với ông H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSV, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST - DS ngày 09 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn D - Sinh năm 1960 Địa chỉ: Số nhà 14, tổ 10A, khu 2, phường V, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Phạm Đức H – Sinh năm 1964 Địa chỉ: Tổ 47, khu 11, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Phạm Đức H có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn D số tiền nợ gốc 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng) và không phải trả lãi. Phương án trả nợ như sau:

- Ngày 30/7/2019, ông H trả cho ông D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/8/2019, ông H trả cho ông D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/9/2019, ông H trả cho ông D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/10/2019, ông H trả cho ông D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/11/2019, ông H trả cho ông D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/12/2019, ông H trả cho ông D số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Đến hạn trả tiền, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. *Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.000.000 đ (Sáu triệu đồng). Hoàn trả cho ông Trần Văn D số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000077 ngày 09 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ