vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1971 Địa chỉ: ấp A, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN HẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 22/2019/QĐST – DS
Kiên Hải, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp A, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang

* Bị đơn: Ông Trần Phƣớc A, sinh năm 1979 và bà Lê Thị T, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: ấp A, xã Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trần Phước A và bà Lê Thị T thống nhất thừa nhận còn nợ của bà Trần Thị Nh số tiền 650.000.000đ. (Sáu trăm năm mươi triệu đồng).

- Phương thức thanh toán: Ông Trần Phước A và bà Lê Thị T trả cho bà Trần Thị Nh số tiền 650.000.000đ trả một lần vào ngày 05 tháng 11 năm 2019.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Án phí dân sự sơ thẩm: 650.000.000đ = 20.000.000đ + (250.000.000đ x 4%) = 30.000.000đ do các bên đương sự thỏa thuận hòa giải thành nên được giảm 50% án phí theo quy định, số tiền án phí còn lại là 15.000.000đ.

Bà Nh và ông A-bà T mỗi bên phải chịu án phí sơ thẩm với số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng), riêng bà Nh được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.250.000đ theo lai thu số 0004603 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Trả cho bà Nh số tiền 8.750.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ