vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Trụ sở: Số 02 L, quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Ngân hàng N và ông Lê Văn R, bà Phan Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 370/2018/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Trụ sở: Số 02 L, quận B, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Thành viên.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Thanh H – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N.

Ủy quyền lại: Ông Bùi Trung T, sinh năm 1980 – Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huyện G, Tiền Giang

Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Lê Văn R, sinh năm 1971.

Phan Thị L, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận sự thỏa thuận, thống nhất chấm dứt hợp đồng tín dụng số 1704TH869 (6905-LAV-201703727) ngày 21/4/2017 giữa Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G với ông Lê Văn R và bà Phan Thị L.

Ông Lê Văn R và bà Phan Thị L có nghĩa vụ liên đới trả lại cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G số tiền 55.245.072 đồng (Năm mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn không trăm bảy mươi hai đồng) (trong đó vốn gốc là 45.000.000 đồng, lãi suất tạm tính đến ngày 20/02/2019 là 10.245.072 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 1704TH869 (6905-LAV-201703727) ngày 21/4/2017 cho đến khi trả xong nợ, được trả dần tiền 02 lần, cụ thể như sau:

+ Lần 1: Ngày 20/04/2019 trả 10.000.000 đồng.

+ Lần 2: Ngày 20/6/2019 trả 45.245.072 đồng.

Nếu ông R, bà L chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng thì phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 1704TH869 (6905-LAV-201703727) ngày 21/4/2017 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tiền.

- Ghi nhận Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G trả lại cho ông R và bà L bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00353 ngày 25/11/2010 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp cho ông Lê Văn R và bà Phan Thị L ngay khi ông R, bà L trả tiền nợ vay xong cho Ngân hàng.

- Về án phí:

+ Ông R và bà L tự nguyện liên đới nộp 1.381.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho Ngân hàng N – Chi nhánh huyện G tiền tạm ứng án phí 1.322.837 đồng theo biên lai thu số 39962 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ