vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quý Ph, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Xóm Bãi Á 2, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Quý Ph - Lê Mạnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSĐ, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quý Ph, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Xóm Bãi Á 2, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Ông Lê Mạnh H, sinh năm: 1978.

Địa chỉ tạm trú: Thôn NL, xã BC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Nơi công tác: Trường trung học cơ sở BC.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ và Ph thức trả nợ:

Về trách nhiệm trả nợ: Ông Lê Mạnh H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Quý Ph số tiền nợ gốc là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) và lãi suất của khoản vay trên là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Tổng số tiền ông H phải trả ông Ph là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng).

Về Ph thức trả nợ:

Ngày 14/02/2020, ông H phải trả ông Ph số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).

Ngày 14/5/2020, ông H phải trả ông Ph số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).

Ngày 14/8/2020, ông H phải trả ông Ph số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).

Ngày 14/11/2020, ông H phải trả ông Ph số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).

Ngày 14/02/2021, ông H phải trả ông Ph số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).

Ngày 14/5/2021, ông H phải trả ông Ph số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).

Ngày 14/8/2021, ông H phải trả ông Ph số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Mạnh H tự nguyện chịu 1.000.000đ (một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả ông Nguyễn Quý Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.020.000 VNĐ (một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008715 ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ