- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Bà Hoàng Thị H - Ông Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC --------- Số: 22/2019/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 20 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
Bà Hoàng Thị H – Sinh năm: 1983.
Trú tại: Tổ 8, khu phố 3, phường TĐ, thành phố ĐX, tỉnh BP.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hoàng Thị H: Ông Tạ Duy V – Sinh năm: 1985.
Trú tại: Khu phố T, thị trấn TP, huyện ĐP, tỉnh BP.
* Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn L – Sinh năm: 1987.
Trú tại: Tổ 2, khu phố PT, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị T – Sinh năm: 1993.
Trú tại: Tổ 2, khu phố TB, phường TB, thành phố ĐX, tỉnh BP.
- Ông Nguyễn Văn D – Sinh năm: 1985.
Trú tại: Khu phố 2, phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP.
- Ông Võ Quang L – Sinh năm: 1980.
Trú tại: Ấp AC, xã AS, huyện KH, tỉnh KG.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận phần đất có diện tích 944,9m2 thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 11, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP787672, số vào sổ cấp GCN: CS10024 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 31/01/2019 và phần đất có diện tích 597,9m2 thuộc thửa đất số 137, tờ bản đồ số 11, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP787676, số vào sổ cấp GCN: CS10072 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 26/02/2019 (có sơ đồ kèm theo) là đường đi chung của bà Hoàng Thị H, bà Trần Thị T, ông Nguyễn Văn D, ông Võ Quang L và các hộ dân có đất liền kề.
- Bà Hoàng Thị H, bà Trần Thị T, ông Nguyễn Văn D và ông Võ Quang L có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Bà Hoàng Thị H có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền quản lý về đất đai để làm thủ tục đăng ký biến động thể hiện đường đi chung theo quy định của luật đất đai hiện hành.
- Ông Nguyễn Văn L đồng ý để UBND thành phố Đồng Xoài thu hồi phần đất có diện tích 944,9m2 thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 11, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP787672, số vào sổ cấp GCN: CS10024 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 31/01/2019 và phần đất có diện tích 597,9m2 thuộc thửa đất số 137, tờ bản đồ số 11, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP787676, số vào sổ cấp GCN: CS10072 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 26/02/2019 để làm đường đi chung cho bà Hoàng Thị H, bà Trần Thị T, ông Nguyễn Văn D, ông Võ Quang L và các hộ dân có đất liền kề. Ông Nguyễn Văn L không yêu cầu UBND thành phố Đồng Xoài phải bồi thường khi thu hồi đất.
- Kiến nghị UBND thành phố Đồng Xoài thu hồi phần đất có diện tích 944,9m2 thuộc thửa đất số 136, tờ bản đồ số 11, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP787672, số vào sổ cấp GCN: CS10024 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 31/01/2019 và phần đất có diện tích 597,9m2 thuộc thửa đất số 137, tờ bản đồ số 11, đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP787676, số vào sổ cấp GCN: CS10072 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước cấp cho ông Nguyễn Văn L ngày 26/02/2019 để làm đường đi chung cho bà Hoàng Thị H, bà Trần Thị T, ông Nguyễn Văn D, ông Võ Quang L và các hộ dân có đất liền kề.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Hoàng Thị H phải chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Hồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000993, Quyển số 0020 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Hoàn trả lại cho Hoàng Thị H 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0000993, Quyển số 0020 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thị hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP.Đồng Xoài; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN CAO ĐÌNH THÀNH |