vanban.org

Quyết định 22/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N (B); trụ sở đóng tại: Số 35 H V, quận H K, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thiên T - Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N chi nhánh Quảng Trị (văn bản ủy quyền ngày 05/11/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-DSĐông Hà, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N (B); trụ sở đóng tại: Số 35 H V, quận H K, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thiên T - Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N chi nhánh Quảng Trị (văn bản ủy quyền ngày 05/11/2018).

Bị đơn: Ông Trần Trung Th và bà Hoàng Thị Huyền Th; cùng địa chỉ: Khu phố N, Phường 3, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ và thời gian trả nợ:

Buộc ông Trần Trung Th và bà Hoàng Thị Huyền Th phải thanh toán toàn bộ số tiền tính đến ngày 18/4/2019 là 676.210.028 đồng (Sáu trăm bảy mươi sáu triệu hai trăm mười ngàn không trăm hai mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc 600.000.000 đồng; nợ lãi 76.210.028 đồng và tiền lãi phát sinh thực tế kể từ ngày 19/4/2019 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017/1602462/HĐTD ngày 31/10/2017 chậm nhất đến ngày 30/6/2019.

2. Về án phí:

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009492 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Ông Trần Trung Th, bà Hoàng Thị Huyền Th phải chịu 15.524.200 đồng (Mười lăm triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Trường hợp ông Trần Trung Th và bà Hoàng Thị Huyền Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN có quyền xử lý tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất mang tên hộ ông Trần Trung Th và bà Hoàng Thị Huyền Th theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 531269 do Ủy ban nhân dân thị xã Đông Hà (nay là thành phố Đông Hà), tỉnh Quảng Trị cấp ngày 31/12/2003. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/1602462/HĐBĐ ngày 31/10/2017 để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ