vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Quang H và chị Dương Thị Thanh Hằng. Về con chung: Giao cháu Phùng Thanh T, sinh ngày 18/01/2015 cho cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 12/2018… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 50-2014 ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân phường XĐ, quận B, Thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phùng Quang H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố Tr2, phường X, quận B, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 395, đường GP, quận H, Thành phố Hà Nội;

2. Chị Dương Thị Thanh Hằng, sinh năm 1995; Địa chỉ: Tổ dân phố Tr2, phường X, quận B, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 144, đường Thụy P, phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Phùng Quang H và chị Dương Thị Thanh Hằng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H, chị Hằng có 01 con chung là Phùng Thanh T, sinh ngày 18/01/2015. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Phùng Thanh T cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, công nợ: Anh chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Quang H và chị Dương Thị Thanh Hằng.

- Về con chung: Giao cháu Phùng Thanh T, sinh ngày 18/01/2015 cho cho chị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Phùng Quang H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phùng Quang H và chị Dương Thị Thanh Hằng pH nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định anh H, chị Hằng đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2014/06456 ngày 12 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ