- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th và Vũ Trong B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Vũ Trọng B;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 07 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1994
Địa chỉ: Xóm K, xã TN, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Vũ Trọng B, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn M, xã TH, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a, đ khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Vũ Trọng B;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sư thuận tình ly hôn giữa chị chị Nguyễn Thị Th và anh Vũ Trọng B;
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Trọng H, sinh ngày 21/9/2014, chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con, vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, chị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về tài sản: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh B trực tiếp quản lý, sử dụng số tiền 62.000.000đ, chị Th trực tiếp quản lý, sử dụng số tiền 5.000.000đ.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn là 150.000đồng và 50% án phí dân sự có giá ngạch. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Th chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng và 150.000đ án phí dân sự, tổng án phí chị Th phải nộp là 300.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001080 ngày 01/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, chị Th đã nộp đủ án phí, anh B phải nộp án phí dân sự có giá ngạch là 1.550.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ ĐÌNH HỢP |