vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã K, sinh ngày 15/10/2014 cho anh Nguyễn Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Bích P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyễn Quang H - Nguyễn Bích P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Đường Y, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Chị Nguyễn Bích P, sinh năm 1990. Địa chỉ: Đường L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã K, sinh ngày 15/10/2014 cho anh Nguyễn Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Bích P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Bích P có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Nguyễn Quang H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Nguyễn Bích P không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P trình bày không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ. Anh Nguyễn Quang H và chị Nguyễn Bích P mỗi người thuận chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mỗi người đã nộp là 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001780 và biên lai số 001781 ngày 04/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh H, chị P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ