- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị Ngọc Q yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Chí B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà BTNQ và ông NCB. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, Quyển 01/2012 ngày 04/5/2012 của UBND phường 1, Quận B).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Quận H, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 3/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018 về việc: “Ly hôn” giữa: Bà BTNQ, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 305 lô F1 chung cư Nguyễn Thiện Thuật, Phường 1, Quận B. Ông NCB, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 23 đường số 52, phường Bình Trưng Đông, Quận H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà BTNQ và ông NCB. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, Quyển 01/2012 ngày 04/5/2012 của UBND phường 1, Quận B). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà BTNQ và ông NCB thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Q và ông B không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà BTNQ tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí, án phí mà bà Q đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008785 do Chi cục thi hành án Quận H lập ngày 04/01/2018. Bà Q được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông B không phải chịu án phí dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận H; - UBND phường 1, Quận B; - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phùng Thị Như Mai |