vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh ĐQH và chị PTBH 2.

VKSND thị xã Ayun Pa; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh ĐQH và chị PTBH 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST-HNGĐAyun Pa, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2018, giữa;

- Nguyên đơn: Anh ĐQH, sinh năm 1985. Địa chỉ: tổ dân phố xx, phường CR, thị xã AP, tỉnh GL.

- Bị đơn: Chị PTBH, sinh năm 1987. Địa chỉ: tổ dân phố xx, phường CR, thị xã AP, tỉnh GL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh ĐQH và chị PTBH 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: anh ĐQH và chị PTBH có 01 con chung cháu tên là ĐKN, sinh ngày 06 tháng 7 năm 2014. Giao con chung ĐKN cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu ĐKN thành niên (đủ 18 tuổi). Anh ĐQH không yêu cầu chị PTBH phải đóng góp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: anh ĐQH và chị PTBH không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí: Anh ĐQH tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh ĐQH đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001899 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh ĐQH số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ