- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm, Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC KẠN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Kạn, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2018/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1988; Trú tại: Tổ 4, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân G, sinh năm 1987; Trú tại: Tổ 4, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Dương Thị T có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 26/4/2016 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Xuân G có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 26/4/2013 đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. * Về tài sản chung: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về vay nợ chung: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân G không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Dương Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tâm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 02117 ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Dương Thị T được hoàn lại số tiền: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thành phố Bắc Kạn; - UBND xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn; - Chi cục THADS Tp Bắc Kạn; - Tòa án tỉnh (kèm BBHGT); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Dƣơng |