- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T - Phạm Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị H và ông Phạm Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 09/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: 264 T, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. + Bị đơn: Ông Phạm Thanh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 40 Đa Phước, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. (Hiện đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam Bình Điền, Bộ Công an) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị H và ông Phạm Thanh T. 2. Công nhận tự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị H và ông Phạm Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Bà Đặng Thị H và ông Phạm Thanh T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Phạm Thanh Tùng sinh ngày 27/102/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. + Về tài sản chung: Bà Đặng Thị H và ông Phạm Thanh T xác định không có tài sản chung. + Về nợ chung: Bà Đặng Thị H và ông Phạm Thanh T xác định không có nợ chung. + Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà Đặng Thị H chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000891 ngày 08/01/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 đồng (Bà H đã nộp đủ tiền án phí) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Khánh Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán Trần Hoài Sơn |