- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thúy A và anh Nguyễn Vũ B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Võ Thị Thúy A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp L, xã C, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Vũ B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp X2, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thúy A và anh Nguyễn Vũ B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thúy A và anh Nguyễn Vũ B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Vũ K, sinh ngày 31- 5- 2014, hiện đang sống với chị A. Chị Võ Thị Thúy A và anh Nguyễn Vũ B thống nhất giao chị A được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng ½ tháng lương cơ sở (theo Quy định mức lương có sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang), tại thời điểm thi hành án, kể từ ngày hòa giải hôm nay 12- 3-2018 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống mình. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự đối với vụ án hôn nhân và gia đình:
+ Chị Võ Thị Thúy A đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (75.000 đồng là phần chị A phải nộp, 75.000 đồng là phần chị A tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Vũ B) và chị A đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng, tổng cộng 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 03897, ngày 26- 01- 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Chị Võ Thị Thúy A đã nộp đủ.
+ Anh Nguyễn Vũ B không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Hồng; - Chi cục THADS huyện Tân Hồng; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Tuấn Anh |