- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bế Thị H yêu cầu ly hôn anh Bùi Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bế Thị H và anh Bùi Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 01 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bế Thị H; sinh ngày 21/11/1995 Địa chỉ: Tổ A, phường B, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Bùi Anh T; sinh ngày 02/9/1995 Địa chỉ: Tổ D, thị trấn E, huyện G, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bế Thị H và anh Bùi Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bế Thị H và anh Bùi Anh T.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T về con chung như sau: Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Bùi Hoàng A1, sinh ngày 17/02/2016 cho đến khi cháu A1 tròn 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của chị H, anh T về án phí như sau: Chị H và anh T mỗi người phải chịu 75.000,đ (Bảy mươi lăm nghìn đông) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm cho anh T. Số tiền chị H phải nộp là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/02450 ngày 12/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Chị H được hoàn lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Nguyên Bình; - THA DS huyện Nguyên Bình; - UBND thị trấn E; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngôn Ngọc Viên |