vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Phương K - Sinh năm:

1986 - Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện D, tỉnh Long An. Tạm trú: Ấp T, xã H, huyện D, tỉnh Long An và ông Lê Văn H - Sinh năm: 1985 - Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện D, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trần Thị Phươg K - Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Phương K - Sinh năm:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST-HNGĐĐức Huệ, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2018/TLST-

HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương K - Sinh năm: 1986 - Địa chỉ: Ấp 1, xã

B, huyện D, tỉnh Long An. Tạm trú: Ấp T, xã H, huyện D, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Lê Văn H - Sinh năm: 1985 - Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện D,

tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07

tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Phương K - Sinh năm:

1986 - Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện D, tỉnh Long An. Tạm trú: Ấp T, xã H, huyện D,

tỉnh Long An và ông Lê Văn H - Sinh năm: 1985 - Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện D,

tỉnh Long An.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Phương K và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Ông Lê Văn H được quyền trực tiếp nuôi hai con

chung tên Lê Tuấn K1, sinh ngày 23/02/2007 (theo nguyện vọng con chung) và Lê Trọng P, sinh ngày 18/5/2011, hiện hai con chung đang sống chung với ông H. Bà Trần Thị Phương K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà K được quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì

lợi ích con chung, bà K và ông H có quyền yêu cầu thay đổi tình trang nuôi con và khoản cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình

- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Phương K và ông Lê Văn H mỗi người phải chịu

75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008203 ngày 08/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Bà K tự nguyện nộp thay phần án phí của ông H. Sau khi khấu trừ tiền án phí của bà K và ông H, trả lại cho bà K 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ