- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu - Hoàng Văn Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST - HNGĐ | B, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1987. Trú tại: Thôn S, xã S, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm: 1984. Trú tại: Thôn Nội H, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Khánh L, sinh ngày: 06/6/2008. Giao chị Trần Thị T trực tiếp nuôi con chung là cháu Hoàng Thị Khánh L. Anh Hoàng Văn T có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung với chị Trần Thị T một tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 02/2018 cho đến khi con Hoàng Thị Khánh L tròn 18 tuổi. Cấm chị Trần Thị T và anh Hoàng Văn T ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Về tài sản và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí vụ kiện: Chị Trần Thị T thỏa thuận nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và nộp thay anh T 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002719 ngày 09/02/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí vụ kiện. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAQB. - VKS huyện B. - THADS huyện B. - Các đương sự - Lưu HS, lưu TA. - UBND xã S, xã H. | Nguyễn Phúc Nam |