- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 22/2018/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thu T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh B.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968;
- Bà Trần Thị H, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện M, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị H có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Phạm Thu T số tiền vay là 273.585.000 đồng (hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Thời hạn hoàn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ghi nhận bà Phạm Thu T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền 273.585.000 đồng trước khi Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị H tự nguyện chịu án phí nên phải liên đới nộp 6.840.000 đồng (sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng).
Hoàn lại cho bà Phạm Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.840.000 đồng (sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009227 ngày 02/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đỉnh |