- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST- DS | Bình Long, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƢƠC
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Tùng
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nông Thị Giới
2. Ông Nguyễn Thanh Minh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST - DS ngày 15 tháng 01 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXX – DS, ngày 12/7/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2018/QĐ – HPT ngày 10/8/2018 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 06/2018/QĐST - DS ngày 30/8/2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1968
Trú tai: Xóm 4, thôn H, xã M, huyện V, tỉnh B.
Địa chỉ: Tổ 01, ấp T, xã L, thị xã X, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn H: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1953
Địa chỉ: Số 79A, khu phố 1, phường Q, quận B, thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Nguyễn Văn V, sinh năm 1969
Trú tai: Tổ 2, ấp T, xã L, thị xã X, tỉnh Bình Phước
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Văn V: Ông Trần Đình H, sinh năm 1967, trú tại: Tổ 02, ấp H, xã L, thị xã X, tỉnh Bình Phước
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân thị xã X.
Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã X
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Mạnh H, Phó phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã X.
2. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1950
Trú tai: Tổ 3, ấp T, xã L, thị xã X, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a/. Nguyễn Văn V có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Văn H diện tích đất 41,1m2 (trong đó có 27,9 m2 hành lang lộ giới) thuộc thửa số 1074, tờ bản đồ số 17, tọa lạc tại tổ 02, ấp T, xã L, thị xã X, tỉnh Bình Phước, có vị trí tứ cận như sau: Phía bắc giáp đường qua các điểm (3 – 4) dài 3,47m, phía đông giáp thửa 1187 qua các điểm (1 – 4) dài 21,60m, phía nam giao nhau của hai thửa số 1187 với thửa 1074 tại diểm số 1 và phía tây giáp thửa 1074 qua các điểm (1 – 2) dài 19,11m và qua các điểm (2 - 3) dài 1,88m (theo sơ đồ đo đạc ngày 30/11/2017 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã X).
Nguyễn Văn V có nghĩa vụ di dời toàn bộ tài sản gắn với diện tích đất 41,1m2 đất tranh chấp.
b/. Chi phí tố tụng:
Nguyễn Văn V và ông Nguyễn Văn H thỏa thuận với nhau như sau: Chi phí đo đạc 3.002.000 đồng, chi phí định giá tài sản và xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Nguyễn Văn V và ông Nguyễn Văn H mỗi người chịu 1/2 chi phí, được trừ vào số tiền tạm ứng ông Nguyễn Văn H đã nộp theo phiếu thu ngày 09/3/2018 của Tòa án nhân dân thị xã X và Hóa đơn ngày 11/12/2017 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã X. Nguyễn Văn V có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Nguyễn Văn H 1.501.000đ (một triệu năm trăm lẻ một nghìn đồng) chi phí đo đạc và 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
c/. Về án phí:
Nguyễn Văn V chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H 4.750.000đ (bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003993 ngày 08/01/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Ông Nguyễn Văn H liên hệ Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiển trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKS TX Bình Long; - Các đương sự; - CCTHADS TX Bình Long; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình Tùng |