vanban.org

Quyết định 22/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 25/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng Th V N. Địa chỉ: 198 Trần Quang Kh, Quận H K, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2018/QĐST- DSCh S, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2018/TLST - DS ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng Th V N.

Địa chỉ: 198 Trần Quang Kh, Quận H K, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trương Tuấn A, giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ng Th VN – Chi nhánh G L.

Ông Trương Tuấn A ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tấn Đ, Trưởng phòng giao dịch Ch S Ngân hàng Ng T V N Chi nhánh G L (theo văn bản uỷ quyền số 246/UQ-NHNTGL ngày 24/4/2018).

Địa chỉ: 804 H V, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Làng DL, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị H và đại diện nguyên đơn thống nhất công nhận: Ông S và bà H có nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng T V N - Chi nhánh G L - Phòng giao dịch Ch S số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 17/7/2018 là 157.796.712 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn, bảy trăm mười hai đồng), (trong đó: nợ gốc: 150.000.000 đồng, lãi vay: 7.796.712 đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng T V N thông qua phòng giao dịch Ch S Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng T V N - Chi nhánh G L tổng số nợ là: 157.796.712 đồng (một trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn, bảy trăm mười hai đồng), (trong đó: nợ gốc: 150.000.000 đồng, lãi vay: 7.796.712 đồng tạm tính đến ngày 17/7/2018), thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 17/8/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (1à ngày 18/7/2018) ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ng T V N thông qua phòng giao dịch Ch S Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng T V N - Chi nhánh G L có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 165782 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp ngày 04/12/2013 cho ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H sau khi ông bà thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

2.4. Trường hợp ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả số nợ trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản mà ông S và bà H đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 25/01A/NHNT ngày 25/01/2016 được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh G L - Chi nhánh huyện Ch S đăng ký ngày 26/01/2016 gồm 01 lô đất tờ bản đồ số 30, thửa đất số 35a, tại làng D, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 165782 do Ủy ban nhân dân huyện Ch S, tỉnh G L cấp ngày 04/12/2013) để thu hồi nợ.

2.5. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.944.917 (ba triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn chín trăm mười bảy đồng) = [(157.796.712 x 5%) : 2] để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng T V N thông qua phòng giao dịch Ch S Ngân hàng Thương mại cổ phần Ng T V N - Chi nhánh G L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.858.924 (Ba triệu tám trăm năm mươi tám nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007462 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ