- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Đinh Văn T và Quàng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2018/QĐST-DS | B, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T.
Địa chỉ: Bản C, xã T, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Quàng Văn B.
Địa chỉ: Bản C, xã T, huyện B, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Đinh Văn T và anh Quàng Văn B thống nhất thỏa thuận. Anh Quàng Văn B có trách nhiệm trả nợ tiền thuê máy xúc đào ruộng cho anh Đinh Văn T là 7.200.000đ (bẩy triệu hai trăm nghìn đồng). Số tiền 7.200.000đ (bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) được anh Quàng Văn B trả cho anh Đinh Văn T vào ngày 30/11/2018.
Trường hợp đến thời hạn trả nợ nêu trên anh B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho anh T thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20%/ năm.
Về án phí: Anh Đinh Văn T tự nguyện chịu 180.000đ (một trăm tám mươi nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/02983 ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - Phòng KTNV TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B (2); - Chi cục THADS huyện B; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Kiên |