- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng đòi nợ cá nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2017/QĐST-KDTM | Long Biên, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST- DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV Địa chỉ: số 89, LH, phường LH, ĐĐ, Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đông N, Đặng Huy T, Nguyễn Văn Đ – Cán bộ (Theo Văn bản ủy quyền soos/2017/UQ-VPB ngày 20/9/2017)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 Địa chỉ: số 259, ngõ 2, tổ 14, phường NT, Long Biên, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Xác nhận: Ngày 18/9/2014 Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và ông Nguyễn Văn H có ký Hợp đồng mở thẻ tín dụng số 324-P-764765 với số tiền cho ông H vay là: 25.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất vay là: 31,8%/năm.
Ngày 23/9/2014 Ngân hàng TMCP VNTV và ông Nguyễn Văn H có ký Hợp đồng tín dụng số LD 1426600685 với số tiền cho ông H vay là: 90.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng, lãi suất vay là: 27%/năm.
Khoản vay không có tài sản bảo đảm.
Tính đến ngày 27/10/2017 ông H còn nợ Ngân hàng số tiền như sau:
- Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 324-P-764765 là: Nợ gốc: 25.000.000 đồng; Nợ lãi: 25.905.445 đồng. Tổng: 50.905.445 đồng
- Đối với Hợp đồng tín dụng số LD 1426600685 là: Nợ gốc: 68.901.313 đồng; Nợ lãi: 22.304.286 đồng. Tổng cộng: 91.205.599 đồng. Tổng cộng cả nợ gốc và nợ lãi của cả hai hợp đồng là: 142.111.044 đồng (Một trăm bốn hai triệu một trăm mười một nghìn không trăm bốn bốn đồng)
* Các bên thống nhất thỏa thuận phƣơng án thanh toán với thời hạn nhƣ sau:
- Ngày 30/11/2017 ông Nguyễn Văn H phải thanh toán Hợp đồng thẻ tín dụng số 324-P-764765 là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 20/12/2017 ông Nguyễn Văn H phải thanh toán Hợp đồng tín dụng số LD 142660068 là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
- Ngày 20/01/2017 ông Nguyễn Văn H thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại của cả 2 hợp đồng trên.
- Trường hợp ông H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông H phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại kể cả các kỳ chưa đến hạn.
Về án phí: Do các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trước khi mở phiên toà nên chỉ phải chịu 50% mức án phí theo quy định. Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí DSST của ông Nguyễn Văn H. Vì vậy:
- Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV được hoàn trả lại 4.882.000 đồng (Bốn triệu tám trăm tám hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 6003 ngày 27/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên
- Bị đơn ông Nguyễn Văn H phải nộp 3.552.700 đồng (Ba triệu năm trăm năm hai nghìn bẩy trăm đồng) tiền án phí DSST.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |