vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Khắt S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con chung tên Phạm Nguyễn Nhã T, sinh ngày 22/3/2015 (Giới tính nữ) cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Khắc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Khắt S.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 14 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa :

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Khu vực V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Phạm Khắt S, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn C, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116,117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UB TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06

tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Khắt S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con chung tên Phạm Nguyễn Nhã T, sinh ngày 22/3/2015 (Giới tính nữ) cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh Phạm Khắt S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000.đ (Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thờ i điểm cấp dưỡng tinh từ tháng 12/2017 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng thuộc một

́ trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa sẽ giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.2 Về tài sản chung và nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Khắt S không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002914 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A. Anh Phạm Khắt S không phải chịu án phí.

3 Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ