vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995 và anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1994.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung với nhau cháu là Hoàng Trọng Minh Q, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2015 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995 và anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
----------o0o------------
Số: 22/2017/QĐST- HNGĐ
Thiệu hóa, ngày 24 tháng 03 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2016/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2016 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995 Hộ khẩu TT: Thôn 2, xã Thiệu Đô, Huyện Thiệu Hóa.

Bị đơn: Anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1994 Hộ khẩu TT: Thôn 2, xã Thiệu Đô, Huyện Thiệu Hóa

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và Lệ phí; Khoản 1 điều 48 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án, khoản 10, khoản 11 Điều 27 pháp lệnh, án phí, lệ phí Toà án. Tiểu mục 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo pháp lệnh số: 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/ 02 /2009.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995 và anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1994.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung với nhau cháu là Hoàng Trọng Minh Q, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2015

Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Trọng H như sau:

Giao cháu Hoàng Trọng Minh Q, sinh ngày 08/8/2015 cho chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, anh Hoàng Trọng H có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cùng Chị D mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 03/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung chị D không được cản trở ngăn cấm.

Về tài sản:Vợ chồng đã tự thỏa thuận với nhau, chị Hoàng Thị D rút yêu cầu về việc giải quyết về phần tài sản không đề nghị toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Trọng H thống nhất:

Chị Hoàng Thị D nạp án phí ly hôn sơ thẩm theo luật định số tiền là 100.000đ ( Một trăm nghìn đồng). Tiền tạm ứng án phí ly hôn chi Hoàng Thị D đã nạp theo biên lai số AA/2014/0001059 ngày 05tháng 12 năm 2016 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào án phí trã lại tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chi Hoàng Thị D số tiền là 1.220.000đ ( Một triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng).

Anh Hoàng Trọng H nạp án phí cấp dưỡng nuôi con theo luật định số tiền là 100.000đ ( Một trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA

- Các đương sự.

Thẩm phán

- VKS huyện Thiệu Hoá.

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn.

- Thi hành án để thi hành.

- Giám đốc án.

- Lưu hồ sơ.

Lê Văn Hà TAND HUYỆN THIỆU HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH THANH HOÁ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------o0o------------

-------------------o0o------------------Số: 22/2017/QĐST- HNGĐ

Thiệu hóa, ngày 24 tháng 03 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2016/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2016 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995 Hộ khẩu TT: Thôn 2, xã Thiệu Đô, Huyện Thiệu Hóa.

Bị đơn: Anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1994 Hộ khẩu TT: Thôn 2, xã Thiệu Đô, Huyện Thiệu Hóa

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83 luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và Lệ phí; Khoản 1 điều 48 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án, khoản 10, khoản 11 Điều 27 pháp lệnh, án phí, lệ phí Toà án. Tiểu mục 1, Mục I Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo pháp lệnh số: 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/ 02 /2009.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1995 và anh Hoàng Trọng H, sinh năm 1994.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung với nhau cháu là Hoàng Trọng Minh Q, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2015

Công nhận sự thoả thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Trọng H như sau:

Giao cháu Hoàng Trọng Minh Q, sinh ngày 08/8/2015 cho chị Hoàng Thị D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, anh Hoàng Trọng H có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cùng Chị D mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 03/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung chị D không được cản trở ngăn cấm.

Về tài sản:Vợ chồng đã tự thỏa thuận với nhau, chị Hoàng Thị D rút yêu cầu về việc giải quyết về phần tài sản không đề nghị toà án giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị D và anh Hoàng Trọng H thống nhất:

Chị Hoàng Thị D nạp án phí ly hôn sơ thẩm theo luật định số tiền là 100.000đ ( Một trăm nghìn đồng). Tiền tạm ứng án phí ly hôn chi Hoàng Thị D đã nạp theo biên lai số AA/2014/0001059 ngày 05tháng 12 năm 2016 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào án phí trã lại tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chi Hoàng Thị D số tiền là 1.220.000đ ( Một triệu hai trăm hai mươi nghìn đồng).

Anh Hoàng Trọng H nạp án phí cấp dưỡng nuôi con theo luật định số tiền là 100.000đ ( Một trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ