- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Tr và anh Đinh Văn V (giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 17/12/2003 của UBND xã Huy Th, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ Y TỈNH SL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2017/QĐST-HNGĐ | Phù Y, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/TLST- HNGĐ ngày 06/11/2017 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Tr, sinh năm 1975
+ Bị đơn: Anh Đinh Văn V, sinh năm 1971. Địa chỉ: cùng cư trú tại bản Ch xã Gia Ph, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.
+ Nguời có quyền lợi liên quan là Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Y, tỉnh Sơn L do ông Cầm Hải Đ, chức vụ Giám đốc đại diện.
- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a, đ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 236/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Tr và anh Đinh Văn V (giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 17/12/2003 của UBND xã Huy Th, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Con chung: Chị Đinh Thị Tr, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháu: Cháu Đinh Văn Ch, sinh ngày 08/12/2001 và cháu Đinh Bảo N, sinh ngày 15/6/2011 cho đến khi các cháu trưởng thành. Chị Đinh Thị Tr không yêu cầu anh Đinh Văn V phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Tài sản chung: Chị Đinh Thị Tr, được sở hữu gồm:
+ 01 ngôi nhà 03 gian thưng ván, lập pờ lô xi măng dựng trên diện tích đất 200m2 tại bản chát xã Gia Phù, huyện Phù Y, tỉnh Sơn L trị giá 70.000.000đ (phía bắc giáp gia đình bà Lò Thị M, phía nam giáp gia đình ông Đinh Văn T, phía tây giáp gia đình ông Đinh Văn S và phía đông giáp gia đình ông Đinh Văn L) ;
+ 01 con bò cái khoảng 5-6 tuổi trị giá 9.000.000đ và 01 con bê khoảng 6 tháng tuổi trị giá 4.000.000đ.
Tổng cộng giá trị tài sản được hưởng 83.000.000đ(Tám mươi ba triệu). Chị Đinh Thị Tr có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch giá trị tài sản được hưởng cho anh Đinh Văn V số tiền 25.000.000đ (hai mươi năm triệu đồng)
- Về nợ chung: Chị Đinh Thị Tr, chịu trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Y, tỉnh Sơn L số tiền: 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh khi đến hạn trả nợ.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Tr tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng) án phí tài sản được hưởng, nhưng được trừ vào số tiền 900.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. Trả lại cho chị Đinh Thị Tr 50.000đ (năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2013/04238 ngày 06/11/2017 của Chi cục THADS huyện Phù Y, tỉnh Sơn L.
Anh Đinh Văn V phải chịu 625.000đ (Sáu trăm hai mươi năm nghìn đồng) án phí tài sản được hưởng, nộp tại chi cục THADS.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Phù Y; -TAND tỉnh Sơn L; -Chi cục THADS huyện; -UBND xã Huy Th; -Ngân hàng CSXH huyện; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã Ký Cầm Văn Thăm |