- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUÝ TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2017/QĐST- HNGĐ | Phú Quý, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2017/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Châu Thị H - Sinh năm: 1995
Địa chỉ và nơi làm việc: Thôn M, xã T, huyện P, tỉnh Bình Thuận
- Bị đơn: Anh Võ T - Sinh năm: 1992
Địa chỉ và nơi làm việc: Thôn Q, xã L, huyện P, tỉnh Bình Thuận.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 21 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 Quy định về mức thu, miễn, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Châu Thị H - Sinh năm: 1995
Bị đơn: Anh Võ T - Sinh năm: 1992
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Châu Thị Hiền và anh Võ Thành Trọng được ly hôn.
- Về con chung: Giao Võ Thị Kim L - sinh ngày 08/10/2014 cho anh Võ T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Võ T không yêu cầu chị Châu Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Chị Châu Thị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung; anh Võ T không được quyền cản trở chị Châu Thị H thực hiện quyền này.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Châu Thị H tự nguyện nộp hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013572 ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Thuận; hoàn trả lại cho chị Châu Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện P; - UBND xã L; - THA huyện P; - Các đương sự; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Hoài Tân |