vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị A, sinh năm 1961 ĐKTT: ấp P, xã M, huyện L, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị A yêu câu chị T thanh toán số tiền 33.600.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐST-DSVĩnh Lợi, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2017/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị A, sinh năm 1961

ĐKTT: ấp P, xã M, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở: ấp K, xã M, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: chị Phạm Thị T - sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp F, xã M, huyện L, tỉnh Bạc Liêu.

2. Công nhận sƣ̣ thỏa thuâ ̣n củ a cac đƣơng sƣ̣ cu ̣ thể nhƣ sau:

́

2.1. Chị Phạm Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lưu Thị A số tiền là 33.600.000 đồng. Trong đó số tiền gốc là 30.000.000 đồng, số tiền lãi là 3.600.000 đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán bà Lưu Thị A và chị Phạm Thị T tự thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.

2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.680.000 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% là 840.000 đồng, bà Lưu Thị A và chị Phạm Thị T mỗi người phải chịu số tiền án phí là 420.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Bà Lưu Thị A đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004379 ngày 20 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi. Đối trừ số tiền án phí phải nộp, bà Lưu Thị A được hoàn lại số tiền 330.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ