vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn : - Bà; Trịnh Thị H, sinh năm 1954 Địa chỉ : Khối 11, Thị trấn TC, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Bà; Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 Địa chỉ : Thôn 4, xã Thanh Đ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Ông; Phan Đình L, sinh năm 1952 Địa chỉ : Khối 11, Thị trấn TC, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Đình L. Có bà ; Trịnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn : - Bà; Trịnh Thị H, sinh năm 1954 Địa chỉ : Khối 11, Thị trấn TC, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐST-DSThanh Chương, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2017/TLST-DS, ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn : - Bà; Trịnh Thị H, sinh năm 1954 Địa chỉ : Khối 11, Thị trấn TC, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. * Bị đơn : - Ông; Nguyễn Bá N, sinh năm 1966

- Bà; Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 Địa chỉ : Thôn 4, xã Thanh Đ, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Ông; Phan Đình L, sinh năm 1952 Địa chỉ : Khối 11, Thị trấn TC, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Người đại diện theo ủy quyền của ông Phan Đình L. Có bà ; Trịnh Thị H, sinh năm 1954 ( vợ ông Phan Đình L ). Địa chỉ : Khối 11, Thị trấn TC, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Bá N và bà Nguyễn Thị T, có trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng bà Trịnh Thị H và ông Phan Đình L số tiền gốc là : 250.000.000 đồng và tiền lãi là : 70.000.000 đồng, tổng cộng là : 320.000.000 đồng ( Ba trăm, hai mươi triệu đồng ). Cụ thể như sau :

- Ông Nguyễn Bá N, có trách nhiệm trả cho bà Trịnh Thị H số tiền : 80.000.000 đồng ( Tám mươi triệu ); trả cho ông Phan Đình L số tiền : 80.000.000 đồng ( Tám mươi triệu ).

- Bà Nguyễn Thị T, có trách nhiệm trả cho bà Trịnh Thị H số tiền : 80.000.000 đồng ( Tám mươi triệu ); trả cho ông Phan Đình L số tiền : 80.000.000 đồng ( Tám mươi triệu ). 2.2. Về án phí :

- Ông Nguyễn Bá N, phải chịu : 4.000.000 đồng ( Bốn triệu ) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị T, phải chịu : 4.000.000 đồng ( Bốn triệu ) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho bà Trịnh Thị H, số tiền : 8.309.000 đồng ( Tám triệu, ba trăm linh chín ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu số 0001139 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án ) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ