vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2016/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” và “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản và "Tranh chấp hợp đồng góp hụi" giữa Nguyên đơn bà Trương Thị T, bà Trương Thị P với bị đơn bà Nguyễ…"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2016/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” và “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 22/2017/QĐST-DS
Đất Đỏ, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Trọng.

2. Bà Trần Thị Mỹ.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 88/2016/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2016 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” và “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:

Nguyên đơn:

- Bà Trương Thị T, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Bà Trương Thị P, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1963.

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1964.

Nơi đăng ký HKTT: ấp T, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Thanh B, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

* Về án phí:

- Hoàn trả lại cho bà Trương Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.400.000đồng (Ba triệu bốn trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001148 ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Hoàn trả cho bà Trương Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.570.000đồng (Mười triệu năm trăm bảy mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001149 ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

* Về chi phí tố tụng khác: Số tiền chi phí giám định là 6.000.000đồng, bà Trương Thị T và bà Trương Thị P đã tạm ứng số tiền này. Việc đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn tự nguyện rút đơn khởi kiện, do đó nguyên đơn phải chịu toàn bộ tiền chi phí giám định là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).

Nguyên đơn bà Trương Thị T và bà Trương Thị P có quyền khởi kiện lại để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự trên.

Trả lại toàn bộ hồ sơ khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn bà Trương Thị T và bà Trương Thị P đã nộp.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ