vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ ngân hàng TMCP Đ với ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐST - DSBắc Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 92/2017/TLST- DS ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc S - Chức vụ Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị N – Phó trưởng phòng phụ trách phòng khách hàng cá nhân chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh.

BÞ ®¬n: Ông Hoàng Đình H, sinh năm 1963.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị S, sinh năm 1968.

Các đương sự đều trú tại: Khu Lãm Trại, phường Vân Dương , thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về công nợ: Ông Hoàng Đình H và bà Lê Thị S còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số nợ gốc là 375.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 01/9/2017 là 237.571.736 đồng tiền dư lãi và số tiền dư phí là 72.600.104 đồng. Tổng số tiền ông H, bà S còn nợ Ngân hàng TMCP Đ là 685.171.840 đồng ( Sáu trăm tám lăm triệu một trăm bảy mốt nghìn tám trăm bốn mươi đồng).

* Phương án trả nợ:

- Đợt 1: Ngày 30/11/2017, ông H, bà S thành toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 31/01/2018, ông H bà S thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 3: Ngày 31/3/2018, ông H bà S thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 485.171.840 đồng và tiền lãi suất theo hợp đồng tín dụng số 0064/2011/HĐTD ngày 24/11/2011 phát sinh trên số dư nợ gốc tính từ ngày 02/9/2017 cho đến khi thanh toán hết số nợ.

Nếu ông H, bà S vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0137/11/HĐTC ngày 24/11/2011 là quyền sử dụng thửa đất số 403, tờ bản đồ số 32, diện tích 108m2, giấy chứng nhận số BC 463026, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00171 do UBND thành phố Bắc Ninh cấp ngày 07/9/2010. Địa chỉ tại khu Lãm Trại, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh mang tên người sử dụng đất là ông Hoàng Đình H để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

Kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng số 0064/2011/HĐTD ngày 24/11/2011 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

* Chi phí xem xét thẩm định: Ngân hàng TMCP Đ chịu 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định (Xác nhận Ngân hàng đã nộp số tiền 3.000.000 đồng).

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm cho ông Hoàng Đình H và bà Lê Thị S.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ số tiền 15.484.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000252 ngày 24/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ