vanban.org

Quyết định 22/2017/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị E và anh Nguyễn Văn N.

Về con chung, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Anh Nguyễn Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Kim Thư, sinh ngày 01/10/2004 và Nguyễn Kim Thi, sinh ngày 24/9/2006. Chị Thị E không cấp dưỡng nuôi con. Chị Thị E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh N và chị E yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị E và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2017/QĐDS-ST
Ngày 24 tháng 8 năm 2017
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Mỹ Nhi - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Hồng Huệ là Thư ký tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Võ Thúy Nhị - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 185/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 130a/2017/QĐPH-ST ngày 15 tháng 8 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1981 (Vắng mặt).

- Chị Thị E, sinh năm 1983 (Thị E, sinh năm 1982 - Có mặt).

Cùng cư trú: Ấp Đ, xã P, huyện P, tỉnh C.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Về hôn nhân, vào năm 2004 chị Thị E và anh Nguyễn Văn N kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Tân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Do cuộc sống chung của vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp trong cuộc sống, không thể hàn gắn và đoàn tụ được. Từ đó, chị E và anh N thuận tình ly hôn.

Về con chung, có 02 người tên là Nguyễn Kim Thư, sinh ngày 01/10/2004 và Nguyễn Kim Thi, sinh ngày 24/9/2006. Anh Nguyễn Văn N và chị Thị E thống nhất thỏa thuận giao Nguyễn Kim Thư và Nguyễn Kim Thi cho anh Nguyễn Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu chị Thị E cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung áp dụng điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Thị E và anh Nguyễn Văn N.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:

Về hôn nhân, chị Thị E và anh Nguyễn Văn N kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên hôn nhân của chị Thị E và anh Nguyễn Văn N được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Chị Thị E và anh Nguyễn Văn N đều xác định, do cuộc sống hôn nhân không tìm được hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Thị E và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

Xét việc thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Thị E và anh Nguyễn Văn N là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng theo quy định tại điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Từ đó, công nhận sự thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận về người nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con giữa chị Thị E và anh Nguyễn Văn N.

Tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không đặt ra xE xét.

Anh Nguyễn Văn N chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và các điều 361, 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị E và anh Nguyễn Văn N.

2. Về con chung, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Anh Nguyễn Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Kim Thư, sinh ngày 01/10/2004 và Nguyễn Kim Thi, sinh ngày 24/9/2006. Chị Thị E không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Thị E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu toàn bộ. Anh Nguyễn Văn N đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006656 ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ