vanban.org

Quyết định 219 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Soá: 219/2022/QĐST-HNGĐ
Thành phố A , ngày 20 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1930/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Bà Đinh Thị Thu H, sinh năm 1973

Và ông Phạm Xuân T, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: 904, chung cư C6, đường Man Thiện, khu phố 5, phường S, thành phố A, Thành Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện W, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/12/1998. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, bà H và ông T chung sống hạnh phúc. Từ năm 2019 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hòa hợp. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân cũng không đạt được; bà H, ông T xác định không còn tình cảm vợ chồng nên việc bà H và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T có 02 con chung tên Phạm Thanh An, sinh ngày 16/12/1999 và Phạm Trọng Hiếu, sinh ngày 20/12/2003, các con chung đều đã thành niên.

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có.

Ngày 11 tháng 01 năm 2022, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 102, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện W, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/12/1998 cho bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T có 02 con chung tên Phạm Thanh An, sinh ngày 16/12/1999 và Phạm Trọng Hiếu, sinh ngày 20/12/2003, các con chung đều đã thành niên.

- Về tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Đinh Thị Thu H và ông Phạm Xuân T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà H, ông T đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2021/0024698 ngày 22/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H, ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ