vanban.org

Quyết định 219/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T. 2.

Về hôn nhân: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Lê Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Duy N, sinh ngày 21/01/2018 cho đến tuổi thành niên. Chị Phạm Thùy T không phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn V - Chị Phạm Thùy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn V; Sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn Đ L, xã Đ L, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Phạm Thùy T; Sinh năm 1997; Nơi cư trú: Thôn Đ L, xã Đ L, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa. -Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; -Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; Các điểm a, d khoản 5 điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. -Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T. 2. Công nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Lê Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Duy N, sinh ngày 21/01/2018 cho đến tuổi thành niên. Chị Phạm Thùy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phạm Thùy T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T đề nghị Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Lê Văn V có trách nhiệm giao cho chị Phạm Thùy T 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng). -Về nợ chung: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T trình bày không còn nợ chung.

- Về án phí: Anh Lê Văn V và chị Phạm Thùy T tự nguyện thỏa thuận anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho anh Lê Văn V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008478 ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B T. 3.Trách nhiệm chậm thưc hiện nghĩa vụ: Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ