- Tranh chấp gì? "Áp dụng biện pháp xử lý hành chính"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Tuấn N.
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/QĐ-TA | Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
ĐƯA VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Ngọc Khánh
2. Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Ngự
Ngày 28 tháng 3 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết hồ sơ thụ lý số 197/XLVPHC ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp số: 157/2024/QĐ-TA ngày 19 tháng 3 năm 2024 đối với:
Họ và tên: NGUYỄN TUẤN N; Tên gọi khác: không; giới tính: Nam; Sinh năm: 1984; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ văn hóa: 11/12; Nguyên quán: Thành phố Hồ Chí Minh; Hộ khẩu thường trú: 202 đường Q, Khu phố X, phường HBP, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: 202 đường Q, Khu phố X, phường HBP, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: chạy xe ba gác; Tiền án, tiền sự: không; con ông: Nguyễn Văn T và bà: Trần Thu Đ; có 01 con tên Nguyễn Ngọc K, sinh năm 2010. (Ông Nguyễn Tuấn N vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Lý Hồ Nhựt Hoàng – Chuyên viên.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Võ Cao Hùng – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Vào ngày 10/01/2024, Công an phường HBP, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh lập biên bản vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Tuấn N vì có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, kết quả xét nghiệm ông Nguyễn Tuấn N dương tính với chất ma túy (MET-MOP).
Ông Nguyễn Tuấn N có nơi cư trú ổn định tại địa chỉ 202 đường Q, Khu phố X, phường HBP, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh và thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, thời hạn quản lý là 01 năm (từ ngày 26/10/2023), theo quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường HBP, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 18/01/2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường HBP, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số 24/QĐ-UBND về việc dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với ông Nguyễn Tuấn N kể từ ngày 18/01/2024, do kết quả xác định tình trạng nghiện của ông N là nghiện ma túy đá (MET, MOP).
Ngày 14/3/2024, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức có văn bản số 205/ĐN-CNBB ngày 14/3/2024 đề nghị Tòa án xem xeùt quyeát ñònh aùp dụng biện pháp xử lý hành chính, đưa ông Nguyễn Tuấn N vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy Phú Đức.
Tại phiên họp: Đại diện cơ quan đề nghị giữ nguyên ý kiến, đề nghị Tòa án xem xeùt quyeát ñònh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Tuấn N, vì ông N thuộc đối tượng đang trong thời gian bị quản lý cai nghiện ma túy, bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường HBP, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, chưa chấp hành xong thời gian quản lý nhưng có hành vi vi phạm sử dụng trái phép chất ma túy và đã được cơ quan có thẩm quyền xác định nghiện ma túy. Thời gian đề nghị cai nghiện bắt buộc đối với ông N từ 18 đến 24 tháng.
Người bị đề nghị ông Nguyễn Tuấn N vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ lời khai và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện ông N sử dụng ma túy từ năm 2013. Năm 2023, ông N đang bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường HBP, thành phố Thủ Đức thì có hành vi sử dụng ma túy vào ngày 09/01/2024, công an phường HBP đã tiến hành xét nghiệm và lập biên bản vi phạm hành chính ngày 10/01/2024.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Từ khi thụ lý hồ sơ đến phiên họp hôm nay, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và những người tham gia phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân. Đề nghị chấp thuận đề nghị của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Tuấn N, thời gian đề nghị từ 18 tháng đến 21 tháng.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc đã được thẩm tra tại phiên họp; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, Kiểm sát viên, Thẩm phán nhận định:
Về thời hiệu: Ông Nguyễn Tuấn N có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và bị Công an phường HBP, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập biên bản vi phạm hành chính vào ngày 10/01/2024. Ngày 28/3/2024, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức mở phiên họp xem xét đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông N là còn trong thời hiệu được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Người bị đề nghị ông Nguyễn Tuấn N đã được tống đạt hợp lệ quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/02/2022 quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
Về tính pháp lý của hồ sơ đề nghị:
Việc xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Tuấn N đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thời hạn theo quy định tại Điều 103, 104 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 28, Điều 33, Điều 40; Điều 41; Điều 42; Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Xét đề nghị của Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức:
Ông Nguyễn Tuấn N có hành vi vi phạm hành chính do sử dụng trái phép chất ma túy, đã bị Công an phường HBP, thành phố Thủ Đức lập biên bản vi phạm hành chính ngày 10/01/2024. Căn cứ vào Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của Trạm Y tế phường HBP thuộc Trung tâm y tế thành phố Thủ Đức kết luận ông Nguyễn Tuấn N nghiện ma túy đá (MET- MOP). Ông N đã được giải thích pháp lý về việc đăng ký cai nghiện tự nguyện nhưng không đăng ký theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, đủ cơ sở pháp lý kết luận ông Nguyễn Tuấn N là người đủ 18 tuổi, có nơi cư trú ổn định, đang là đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn 01 năm (từ ngày 26/10/2023). Trong thời gian đang bị quản lý, ông N lại tiếp tục nghiện ma túy nhưng không thực hiện việc đăng ký cai nghiện tự nguyện nên thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 95 và Điều 96 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 27, Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.
Vì vậy, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Tuấn N là có căn cứ pháp luật, nên chấp nhận.
Xét quá trình lập hồ sơ xử lý hành chính, ông N thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên cần cân nhắc xem xét khi quyết định thời gian áp dụng đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, tạo điều kiện để ông N được cai nghiện, chữa bệnh, học tập, tái hòa nhập cộng đồng trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3, Điều 9, Điều 10, Điều 95, Điều 96, Điều 103, Điều 104 Điều 105, Điều 106 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Điều 27, Điều 32 Luật phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Điều 12, Điều 13, Điều 17, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Điều 24, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Điều 28, Điều 33, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Tuấn N.
Cơ sở tiếp nhận ban đầu để điều trị cắt cơn, giải độc: Cơ sở Cai nghiện ma túy Thanh Thiếu niên 2, địa chỉ: Ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở chấp hành thời gian cai nghiện bắt buộc: Cơ sở Cai nghiện ma túy Phú Đức, địa chỉ: xã Phú Văn, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 18 (mười tám) tháng, kể từ ngày ông Nguyễn Tuấn N bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Trong thời gian chấp hành cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.
3. Ông Nguyễn Tuấn N có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định; Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Cơ sở Cai nghiện ma túy Phú Đức, địa chỉ: xã Phú Văn, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Tp. Thủ Đức; - Công an Tp. Thủ Đức; - Phòng LĐ-TB và XH Tp. Thủ Đức; - Ông Nguyễn Tuấn N; - Cơ sở Cai nghiện ma túy Thanh Thiếu niên 2; - Cơ sở Cai nghiện ma túy Phú Đức; - UBND phường HBP; - Công an phường HBP; - Lưu: hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Ngọc Khánh |