vanban.org

Quyết định 219/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L.T.T.T và ông T.T.T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2024 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận G.V (nay Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 219/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ

phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2025/TLST-HNGĐ, Ngày 15

tháng 7 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố

tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà L.T.T.T, sinh năm 2004.

Địa chỉ: Số 499/6/126 QT, phường G, Thành phố H.

- Ông T.T.T, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Số 828/16 đường 30/4, phường P (Phường 11, Thành phố V, tỉnh B.R cũ),

Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Bà L.T.T.T và Ông T.T.T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được

pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2024 do Ủy ban nhân dân Phường

10, quận G.V (nay phường G.V), Thành phố H cấp ngày 17/06/2024.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 07/7/2025 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày

22 tháng 7 năm 2025, thể hiện Bà T và Ông TT thật sự tự nguyện ly hôn. Bà T và Ông TT đã

thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự

thỏa thuận của Bà T Ông TT đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L.T.T.T và ông T.T.T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2024 do Ủy ban nhân dân Phường 10, quận G.V (nay

phường G.V), Thành phố H cấp ngày 17/06/2024 hết hiệu lực.

- Về con chung: Có một con chung là T.T.M, sinh ngày 02/11/2024. Bà T là người

trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông TT cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành

án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông TT có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng

việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Ông TT. Trên cơ sở lợi ích của con chung, khi cần thiết Bà T, Ông TT có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T và Ông TT phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm

nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng lệ phí tạm nộp theo biên lai số 0003535 ngày 15/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ