- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Xuân Tân và Bà Vương Khánh Linh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 219/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2025/TLST-HN ngày 25 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Xuân T, sinh năm 1994; địa chỉ: phường T, Quận B, Tp. H.
2. Bà Vương Khánh L, sinh năm 1994 ; địa chỉ: phường L, Tp. B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, đăng ký ngày 06/09/2022 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống, giữa ông T và bà L phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông T và bà L không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L xác nhận không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L xác nhận không có.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, đăng ký ngày 06/09/2022 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L xác nhận không có.
1.3. Về tài sản chung: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L tự giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L xác nhận không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Trần Xuân T và bà Vương Khánh L tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056137 ngày 25 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà L đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Cơ quan nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS, (TK.Thu). | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Vy |